Sikafloor 156

Sikafloor 156

Lớp lót epoxy 2 thành phần, vữa san bằng và vữa láng nền.


Sikafloor-156 là chất nhưa epoxy 2 thành phần có độ nhớt thấp, không dung môi.

Để mua vật liệu chống thấm Sika Giá Rẻ nhất


Vui lòng liên hệ:

Tư Vấn Kỹ Thuật Dự Án

09.288.299.68-0912.024.585-098.277.9339 (Ms.Minh)

Tư Vấn Kỹ Thuật - Kinh Doanh Đại Lý, Bán lẻ

0928 82 68 99 (Mr. Dũng)
- Giao hàng miễn phí: Nội thành Hà Nội nếu đơn hàng đủ điều kiện .

THÔNG TIN SẢN PHẨM

Ứng dụng Sikafloor 156

  • Làm lớp lót cho các nền bê tông, vữa láng nền xi măng và vữa epoxy.
  • Dùng cho các bề mặt có độ thấm hút từ trung bình đến cao.
  • Lớp kết dính bề mặt cho các nền epoxy và PUR.
  • Chất kết dính cho vữa san bằng và vữa láng nền.
  • Được sử dụng cho mặt trong và mặt ngoài

Ưu điểm Sikafloor 156

  • Độ nhớt thấp
  • Khả năng thẩm thấu cao
  • Cường độ kết dính cao
  • Không dung môi
  • Dễ thi công
  • Thời gian chờ ngắn
  • Đa năng
  • Có thể sử dụng cho bên ngoài

Sản phẩm Sikafloor 156

Dạng/màu sắc: Nhựa – Phần A: Dạng lỏng, trong suốt.
                       Chất đông cứng- phần B: dạng lỏng, màu nâu
Đóng gói: Phần A: 1.875kg, 7.5kg và 18.75kg/ can
               Phần B: 0.625 kg, 2.5 kg va 6.25 kg / can
               Phần A+B: 2.5 kg và 10 kg / bộ
               25 kg / bộ
Dạng khối lớn:
Phần A: 180 kg va 1000 kg / thùng
Phần B: 60 kg, 180 kg va 1000 kg / thùng
Điều kiện lưu trữ/ Thời gian sử dụng: 24 Tháng kể từ ngày sản xuất nếu lưu trữ đúng cách tỏng bao bì nguyên, chưa mở và không hư phần niêm phong. Lưu trữ nơi khô ráo ở nhiệt độ từ +5oC đến +30oC.

Thông số kỹ thuật Sikafloor 156

Gốc hóa học Epoxy
Khối lượng thể tích Phần A: ~ 1.10 kg/lít
Phần B: ~ 1.02 kg/lít
Sau khi trộn: ~ 1.1 kg/lít (DIN EN ISO 2811-1)
Khối lượng thể tích ở +23oC
Hàm lượng chất rắn ~ 100% (theo thể tích) / ~ 100% (theo khối lượng)
Các đặc tính về Cơ / Lý
Cường độ nén Nhựa: ~ 70 N/mm²
Vữa: ~ 95 N/mm² (7 ngày / +23oC / 50% độ ẩm tương đối) (EN 196-1)
Cường độ uốn Nhựa: ~ 75 N/mm²
Vữa: ~ 30 N/mm² (7 ngày / +23oC / 50% độ ẩm tương đối) (EN 196-1)
Cường độ kết dính > 1.5 N/mm2 (bê tông vỡ)  (EN 4624)
Độ cứng Shore D 83 (7ngày / +23oC / 50% độ ẩm tương đối) (DIN 53505)

Thông tin hệ thống Sikafloor 156

Cấu trúc hệ thống lớp phủ:
Bê tông có độ xốp thấp / trung bình: 1 x Sikafloor®-156
Bê tông có độ xốp cao:                      2 x Sikafloor®-156
Vữa san bằng tốt (độ ghồ ghề bề mặt  < 1 mm):
Lơp lót:             1 x Sikafloor®-156
Vữa san bằng:  1 x Sikafloor®-156 + cát thạch anh (0.1 - 0.3 mm) + Extender T
Vữa san bằng trung bình (độ ghồ ghề bề mặt đến 2 mm):
Lơp lót:             1 x Sikafloor®-156
Vữa san bằng:  1 x Sikafloor®-156 + cát thạch anh (0.1 - 0.3 mm) + Extender T
Vữa láng nền (một lớp dày 15 - 20 mm) / Vữa sửa chữa:
Lớp lót:                 1 x Sikafloor®-156
Lớp kết nối: 1 x Sikafloor®-156
Vữa láng nền: 1 x Sikafloor®-156 + hỗn hợp cát thích hợp.
Trong thực tế các hỗn hợp cát dưới đây là phù hợp (kích cơ hạt cát cho 1 lớp dày 15– 20mm):
25 phần cát thạch anh 0.1 - 0.5 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.4 - 0.7 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 0.7 - 1.2 mm theo khối lượng.
25 phần cát thạch anh 2 - 4 mm theo khối lượng.
Lưu ý: Kích cơ hạt cát lớn nhất tối đa bằng 1/3 bề dày lớp hoàn thiện. Tùy thuộc vào
hình dạng hạt và nhiệt độ thi công, nên chọn cốt liệu và hỗn hợp phù hợp nhất.

Chất lượng lớp nền


Các lớp nền bê tông phải chắc và đủ cường độ nén(tối thiểu 25N/mm2) với cường độ tối thiểu 1.5N/m2
Lớp nền phải sạch, khô và không có các chất bẩn như bụi, dầu, mỡ, các lớp phủ hay lớp xử lý bề mặt,vv…
Để đảm bảo nên thi công thử nghiệm một khu vực trước.